Tùy chọn và lệnh CLI
4/5/26Khoảng 507 từKhoảng 2 phút
Tùy chọn và lệnh CLI
CLI có hai kiểu dùng chính: mở phiên tương tác hoặc chạy một prompt rõ đầu ra. Hãy ưu tiên chế độ tương tác khi tác vụ cần đọc/sửa nhiều bước.
Ba cách dùng
| Cách | Khi dùng |
|---|---|
codex | Tương tác trong repo |
codex exec | Tác vụ một lần, đầu ra rõ |
| Slash Commands | Điều khiển phiên, xem trạng thái, đổi ngữ cảnh |
Chế độ tương tác
codexPrompt tốt:
Chỉ đọc repo, tóm tắt cấu trúc và lệnh test/build. Không sửa file.Sau khi hiểu repo, giao sửa nhỏ:
Sửa lỗi [mô tả]. Chỉ sửa [file/module].
Chạy [lệnh test] và báo kết quả.Chế độ không tương tác
codex exec "Tóm tắt package.json và đề xuất lệnh kiểm chứng"Dùng khi:
- Tóm tắt log.
- Sinh báo cáo.
- Kiểm tra checklist.
- Không cần hội thoại nhiều lượt.
Khôi phục và tiếp tục
Nếu CLI hỗ trợ resume/session, dùng khi tác vụ trước còn ngữ cảnh quan trọng. Nếu không chắc, hãy yêu cầu Codex đọc lại file liên quan thay vì dựa vào trí nhớ phiên cũ.
Slash Commands
Tên slash command có thể thay đổi theo phiên bản. Nguyên tắc dùng:
- Xem trạng thái phiên.
- Thêm hoặc bỏ ngữ cảnh.
- Kiểm tra quyền.
- Kết thúc hoặc tóm tắt phiên.
Nếu không biết command hiện tại, dùng help trong CLI.
Hiểu tham số khởi động
Các tham số thường xoay quanh:
- Model/profile.
- Sandbox.
- Approval policy.
- Network.
- Working directory.
- Output format.
Không bật quyền mạnh chỉ để “đỡ bị hỏi”. Hãy chọn profile phù hợp từng loại tác vụ.
Template nhanh
Chỉ đọc
Chỉ đọc. Không sửa file, không chạy lệnh có tác dụng phụ.
Hãy tóm tắt [mục tiêu] và nêu bước kiểm chứng.Sửa nhỏ
Mục tiêu: [mô tả].
Phạm vi: [file/module].
Không làm: [điều cấm].
Kiểm chứng: [lệnh].
Bàn giao: file sửa, kết quả lệnh, rủi ro.Tự động hóa báo cáo
Đọc [nguồn], tạo báo cáo theo bảng gồm: vấn đề, mức độ, bằng chứng, đề xuất.
Không sửa file.